BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ


1. Phương pháp ký hiệu
a. Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể. Những ký hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.
b. Các dạng ký hiệu
-        Ký hiệu hình học
-        Ký hiệu chữ
-        Ký hiệu tượng hình
c. Khả năng biểu hiện
-        Vị trí phân bố của đối tượng
-        Số lượng của đối tượng
-        Chất lượng của đối tượng
2. Phương pháp ký hiệu đường chuyển động
a. Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã hội.
b. Khả năng biểu hiện
-        Hướng di chuyển của đối tượng.
-        Khối lượng của đối tượng di chuyển.
-        Chất lượng của đối tượng di chuyển.
3. Phương pháp chấm điểm
a. Đối tượng biểu hiện
biểu hiển các đối tượng phấn bố không đồng đều bằng những điểm chấm coa giá trị như nhau.
b. Khả năng biểu hiện
-        Sự phân bố của đối tượng.
-        Số lượng của đối tượng.
4. Phương pháp bản đồ – biểu đồ
a. Đối tượng biểu hiện
Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó.
b. Khả năng biểu hiện
-        Số lượng của đối tượng.
-        Chất lượng của đối tượng.
-        Cơ cấu của đối tượng.



=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé....
>

BÀI 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT




I. Khái quát về vũ trụ, hệ mặt trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

1. Vũ trụ:

Là khoảng không gian vô tận, chứa hàng trăm tỉ Thiên hà
2. Hệ mặt trời:
- Khái niệm: là một tập hợp các thiên thể nằm trong dải Ngân Hà.
- 8 hành tinh: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải vương tinh.
3. Trái Đất trong hệ mặt trời:
- Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ Trái Đất  đến Mặt Trời là 149.6 triệu km, khoảng cách này cùng với sự tự quay giúp Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống.
- Trái Đất vừa tự quay, vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời, tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan trọng.
II. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
  1. Sự luân phiên ngày đêm:
Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày đêm.
  1. Giờ trên Trái Đất  và đường chuyển ngày quốc tế:
- Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
- Giờ quốc tế: giờ ở múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT.
- Việt Nam ở múi giờ số +7.
- Lấy múi giờ +12 hay kinh tuyến 180 làm đường chuyển ngày quốc tế.
(Tính ngày, giờ trên thế giới)
  1. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit.
*Biểu hiện:
+ Nửa cầu Bắc: lệch về bên phải theo hướng chuyển động.
+ Nửa cầu Nam: lệch về bên trái theo hướng chuyển động.
*Nguyên nhân:
- Trái Đất tự quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ.
* Biểu hiện: Lực Côriôlit tác động đến sự chuyển của các khối khí, dòng biển, dòng sông, đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất...


=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net
>

BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT.




I.  Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
-        Chuyển động giả của Mặt Trời hằng năm giữa hai chí tuyến.
-        Nguyên nhân: trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời.

II.                Các mùa trong năm
-        Mùa: Là khoảng thơì gian trong 1 năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
-        Có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông, ở bán cầu nam 4 mùa diễn ra ngược lại với bán cầu bắc.
-        Nguyên nhân: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu nam và bán cầu bắc lần lược ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo.

III.             Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
-        Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tuỳ vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa.
*Theo mùa:
-        Mùa xuân và hạ có ngày đêm ngắn, mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài.
-        21/3 và 23/9: Ngày dài bằng đêm.
-        Ngày 22/6: Ngày dài nhất, đêm ngắn nhất.
-        Ngày 22/12: Ngày ngắn nhất, đêm dài nhất.
*Theo vĩ độ:
-        Ở xích đạo: độ dài ngày đêm bằng nhau.
-        Càng xa xích đạo về hai cực độ dài ngày đêm càng chênh lệch.
-        Từ hai vòng cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
-        Tại hai cực số ngày hoặc đêm dài 24 giờ kéo dài 6 tháng.


=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net
>

BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG.



I. Cấu trúc của Trái Đất
-                      Trái Đất có cấu tạo không đồng nhất.
-                      Ba lớp chính: Vỏ Trái Đất, Manti, Nhân.
-                      Các lớp có đặc điểm khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo…
-                      Lớp vỏ Trái Đất gồm: Vỏ lục địa và vỏ đại dương.
-                      Thạch quyển bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp manti (đến độ sâu 100km) được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau tạo thành lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của trái đất.
II. Thuyết kiến tạo mảng
Nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng:
- Thạch quyển được cấu tạo bởi các mảng kiến tạo.
+ Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển.
+ Nguyên nhân chuyển dịch của các mảng kiến tạo: do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong tầng manti trên.
+ Ranh giới, chổ tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là vùng bất ổn; thường xảy ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa…

=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé....
>

Bài 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT




I. Nội lực

- Nội lực: Lực phát sinh ở bên trong Trái Đất.

- Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
II. Tác động của nội lực
Thông qua các vận động kiến tạo, hoạt động động đất, núi lửa…
1. Vận động theo phương thẳng đứng
- Là những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng.
- Diễn ra trên một diện tích lớn.
- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài.
- Sinh ra hiện tượng biển tiến và biển thoái.
2. Vận động theo phương nằm ngang
Làm cho vỏ Trái Đất nén ép, tách giản… gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
  1. Hiện tượng uốn nếp:
+ Do tác động của lực nằm ngang.
+ Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao.
+ Đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn.
+ Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp.
  1. Hiện tượng đứt gãy:
+ Do tác động của lực nằm ngang
+ Xảy ra ở vùng đá cứng
+ Đá bị gãy, vỡ và chuyển dịch
+ Tạo ra các địa hào, địa luỹ…

=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net
>

BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT



I. Ngoại lực
- Khái niệm: Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ bên trên bề mặt Trái Đất.
- Nguyên nhân: Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
- Ngoại lực gồm tác động của các yếu tố khí hậu, các dạng nước, sinh vật và con người.

II. Tác động của ngoại lực
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình ngoại lực đó là phá huỷ ở chỗ này bồi tụ ở chỗ kia do sự thay đổi nhiệt độ, nước chảy, sóng biển ……

1. Quá trình phong hóa
- Là quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nước, ôxi, khí CO2­, các loại axit có trong thiên nhiên và sinh vật.
- Xẩy ra mạnh nhất trên bề mặt Trái Đất.

a. Phong hóa lí học:
- Khái niệm: Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước khác nhau, không làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học của chúng.
- Nguyên nhân chủ yếu:
           + Sự thay đổi nhiệt độ.
           + Sự đóng băng của nước. 
           + Tác động của con người.
- Kết quả: đá nứt vỡ (Địa cực và hoang mạc)

b. Phong hóa hóa học:
- Khái niệm: Là quá trình phá hủy, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật.
- Nguyên nhân: Tác động của chất khí, nước, các chất  khoáng chất hòa tan trong nước...
- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần, tính chất hoá học.Diễn ra mạnh nhất ở miền khí hậu xích đạo, gió mùa ẩm (dạng địa hình catxtơ ở miền đá vôi).

c. Phong hóa sinh học:
- Khái niệm: Là sự phá hủy đá và khoáng vật dưới tác động của sinh vật: Vi khuẩn, nấm, rễ cây.
- Nguyên nhân: sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiết các chất.
- Kết quả:
            + Đá bị phá hủy về mặt cơ giới.
            + Bị phá hủy về mặt hóa học.
2. Quá trình bóc mòn
- Là quá trình các tác nhân ngoại lực (nước chảy, sóng biển, băng hà, gió...) làm các sản phẩm phong hóa rời khỏi vị trí ban đầu của nó.
- Quá trình bóc mòn có nhiều hình thức khác nhau

a. Xâm thực: Làm chuyển dời các sản phẩm phong hoá
- Là quá trình bóc mòn do nước chảy, sóng biển, gió, băng hà...
- Do nước chảy tạm thời: Khe, rãnh...
- Do dòng chảy thường xuyên: Sông, suối...
- Xâm thực của sóng biển tạo ra các vịnh, các mũi đất nhô ra biển.
Địa hình bị biến dạng: giảm độ cao, sạt lở...

b. Thổi mòn:
- Quá trình bóc mòn do gió, thường xảy ra mạnh ở những vùng khí hậu khô hạn.
- Tạo thành những dạng địa hình độc đáo như: nấm đá, cột đá …

c. Mài mòn: Diễn ra chậm chủ yếu trên bề mặt đất đá.
Do tác động của nước chảy trên sườn dốc, sóng biển, chuyển động của băng hà tạo dạng địa hình: Vách biển, hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ.

3. Quá trình vận chuyển
- Là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn. Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
- Khoảng cách dịch chuyển phụ thuộc vào động năng của quá trình:
             + Vật liệu nhẹ, nhỏ được động năng của ngoại lực cuốn theo.
             + Vật liệu lớn, nặng chịu thêm tác động của trọng lực, vật liệu lăn trên bề mặt đất đá. 

4. Quá trình bồi tụ
Quá trình tích tụ các vật liệu (trầm tích)
            + Nếu động năng giảm dần, vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường đi.
            + Nếu động năng giảm đột ngột thì vật liệu sẽ tích tụ, phân lớp theo trọng lượng.
* Kết quả: tạo nên địa hình mới.
            + Do gió: Cồn cát, đụn cát (sa mạc)
            + Do nước chảy: Bãi bồi, đồng bằng châu thổ (ở hạ lưu sông).
            + Do sóng biển: Các bãi biển.
=> Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề, ngoại lực có xu hướng san bằng gồ ghề. Chúng luôn tác động đồng thời, và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
>

BÀI 11: KHÍ QUYỂN. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT





I. Khí quyển

Gồm các chất khí như nitơ (78%), oxi (21%), các khí khác (3%) và hơi nước, bụi, tro...

1. Các khối khí 

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: khối khí địa cực, ôn đới, chí tuyến, khối khí xích đạo.

- Đặc điểm: khác nhau về tính chất, luôn luôn di chuyển, bị biến tính.
2. Frông 
Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc, tính chất khác nhau.
Mỗi nửa cầu có hai frông cơ bản: Frông địa cực (FA), frông ôn đới (FP). Dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nửa cầu (FIT).
Nơi frông đi qua có sự biến đổi thời tiết đột ngột.
II. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất.
1. Bức xạ và nhiệt độ không khí
Bức xạ mặt trời:
Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới Trái Đất.
Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyển hấp thụ một phần, còn lại phản hồi lại không gian.
Nhiệt của không khí ở tầng đối lưu chủ yếu do nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng cung cấp.
Góc chiếu của tia bức xạ càng lớn, lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại.
2. Sự phân bố nhiệt độ trên Trái Đất .
a. Phân bố theo vĩ độ địa lí
Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).
b. Phân bố theo lục địa và đại dương
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn.
Nguyên nhân: do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.
c. Phân bố theo địa hình
Nhiệt độ kihông khí giảm theo độ cao.
Nhiệt độ khôngt khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn nú.
Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự tác động của nhân tố: dòng biển nóng lạnh; lớp phủ thực vật; hoạt động sản xuất của con người. 


=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé....
>

BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH




I. Sự phân bố khí áp

1. Nguyên nhân thay đổi của khí áp
- Khí áp: sức nén của không khí xuống mặt Trái Đất.
- Sự thay đổi khí áp: theo độ cao, nhiệt độ, độ ẩm.
2. Phân bố các laọi khí áp trên Trái Đất.
- Sự phân bố khí áp: các đại cao áp, hạ áp phân bố xen kẽ và đối xứng qua đại hạ áp xích đạo.
II. Một số loại gío chính
1. Gió tây ôn đới
- Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới vĩ độ 600
- Thời gian hoạt động: quanh năm
- Hướng: hướng tây là chủ yếu
- Tính chất của gió: ẩm, đem mưa nhiều
2. Gió mậu dịch
- Phạm vị hoạt động : thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo 
- Thời gian hoạt động: quanh năm
- Hướng: đông bắc (bcb), đông nam (bcn)
- Tính chất: khô, ít mưa
3. Gió mùa
- Là loại gió thổi hia mùa ngược hướng nhau với tính chất khác nhau
- Loại gió này không có tính vành đai
- Thường có ở đới nóng (ấn độ, đông nam á…) và phía đông của lục địa lên thuộc vĩ độ trung bình như đông á, đông nam, hoa kì…
- Có hai loại gió mùa:
+ Gió mùa hình thành do sự chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương rộng lớn
+ Gió mùa được hình thành do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu nam (vùng nhiệt đới).
4. Gió địa phương
a) Gió đất, gió biển
- Hình thành ở vùng bờ biển
- Thay đổ hướng theo ngày và đêm
- Ban ngày, gió từ biển thổi vào đất liền. Ban đêm, gió thổi từ đất liền ra biển
b) Gió fơn (phơn)
- Là loại gió khô, nóng khi xuống núi
(Tính nhiệt độ, độ cao của núi và 2 bên sườn núi)


=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net
>

BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYỂN. MƯA




I. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

1. Khí áp

- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều

- Khu vực áp cao: ít mưa hoặc không mưa.
2. Frông
- Miền có frông, dải hội tụ đi qua thường có mưa nhiều.
3. Gió
- Gió tây ôn đới mưa nhiều
- Miền có gió mùa: mưa nhiều; 
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
4. Dòng biển
- Ở ven bờ các đại dương, những nơi có dòng biển nóng đi qua thường có mưa nhiều; nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa.
5. Địa hình
- Không khí ẩm chuyển động gặp địa hình cao như ngọn núi, đồi… mưa nhiều.
- Sườn đón gió: mưa nhiều; sườn khuất gió thường ít mưa.
II. Sự phân bố mưa trên Trái Đất 
1. Lượng mưa trên Trái Đất  phân bố mưa không đều theo vĩ độ
+ Phân bố lượng mưa không đều theo vĩ độ (từ xích đạo về cực).
+ Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất.
+ Hai khu vực chí tuyến mưa ít.
+ Hai khu vực ôn đới ma nhiều.
+ Hai khu vực ở cực mưa ít nhất.
2. Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương
- Ở mỗi đới, từ tây sang đông có sự phân bố mưa không đều.
- Do ảnh hưởng của những yếu tố về lục địa, đại dương, địa hình…
- Chẳng hạn như khu vực tây âu và đông âu, tây và đông của bắc Mĩ… có lượng mưa rất khác nhau.


=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net
>

BÀI 15. THUỶ QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỌ NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT




I. Thuỷ quyển

1. Khái niệm

Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển, các đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
2. Tuần hoàn của nước trên Trái Đất 
a. Vòng tuần hoàn nhỏ
Nước chỉ tham gia hai giai đoạn: bốc hơi và nước rơi.
b. Vòng tuần hoàn lớn
Tham gia ba giai đoạn: bốc hơi, nước rơi và dòng chảy; hoặc bốn giai đoạn: Bốc hơi, nước rơi, dòng chảy, ngấm- dòng ngầm- biển, biển lại bốc hơi.
II. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
1. Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm
2. Địa thế, thực vật và hồ đầm
- Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng .
- Thực vật: Rừng cây giúp điều hoà chế độ nước sông, giảm lũ lụt.
- Hồ, đầm: Điều hoà chế độ nước sông 
III. Một số sông lớn trên Trái Đất.
Sông Nin
Sông A-ma-dôn
Sông I-ê-nit-xê-I

=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net
>

BÀI 16. SÓNG- THUỶ TRIỀU- DÒNG BIỂN




I. Sóng biển

1. Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.

2. Nguyên nhân : Chủ yếu là gió.

* Sóng thần: Có chiều cao và tốc độ rất lớn. Chủ yếu do động đất gây ra.
II. Thuỷ triều
1. Khái niệm
Thuỷ triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kỳ của các khối nước trong các biển và đại dương.
2. Nguyên nhân
Được hình thành chủ yếu do sức hút của mặt trang và mặt trời.
3. Đặc điểm 
- Khi mặt trời, mặt trăng và Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng thì dao động thuỷ triều lớn nhất.
- Khi mặt trăng, mặt trời, Trái Đất nằm vuông góc vơío nhau thì dao động thuỷ triều nhỏ nhất.
III. Dòng biển 
1. Phân loại
Có hai loại: dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
2. Phân bố
- Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về hướng Tây, khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực.
- Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 – 40o, chảy về phía xích đạo.
- Ở nửa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo.
- Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng nươc đổi chiều theo mùa.
- Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng qua hai bờ của các đại dương.


=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net
>

BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG




I. Thổ nhưỡng (đất)

- Thổ nhưỡng (đất): Lớp vật chất mềm, xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.

- Độ phì: là khả năng cung cấp nước, khí xốp trên mặt lục địa, được đặc trưng bởi phì.

- Độ phì: là khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt và cho thực vật sinh trưởng và phát triển.

- Thổ nhưỡng quyển: lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp trên bề mặt các lục địa.
II. Các nhân tố hình thành đất 
1. Đá mẹ:
- Là những sản phẩm phong hoá từ đá gốc.
- Vai trò: là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất lí, hoá của đất.
 2. Khí hậu :
- Các yếu tố nhiệt, ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất: Nhiệt độ, độ ẩm làm đá bị phá huỷ trở thành sản phẩm phong hoá; hoà tan – rửa trôi, tích tụ, phân giải tổng hợp chất hữu cơ.
 3. Sinh vật
   Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất.
- Thực vật: Cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, phá huỷ đá.
- Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.
- Động vật: Góp phần làm thay đổi 1 số tính chất vật lí của đất.
 4. Địa hình:
- Ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm.
- Vùng núi: lớp đất mỏng và bạc màu.
- Vùng bằng phẳng: Đất màu mở.
5. Thời gian
- Thời gian hình thành đất là tuổi đất
- Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới và cận nhiệt, tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới.
 6. Con người:
- Hoạt động sản xuất của con người làm gián đoạn hoặc thay đổi hướng phát triển của đất.
- Đất bị xói mòn do đốt rừng, làm rẫy.
- Đất mất cấu tượng do quá trình canh tác lúa nước.
- Việc bón phân hữu cơ, thau chua, rửa mặn sẽ làm cho đất tốt hơn. 


=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... Sưu tầm bởi www.NguyenDucHanh.net
>

BÀI 18. SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT.




I. Sinh quyển

- Là quyển chứa toàn bộ các sinh vật sinh sống (gồm thực động vật, vi sinh vật)
- Phạm vi sinh quyển: tuỳ thuộc giới hạn phân bố của sinh vật.

II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
1. Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp thông qua: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng.
- Nhiệt độ: ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- Nước và độ ẩm: quyết định sự sống của sinh vật, tác độg trực tiếp tới sự phát triển và phân bố sinh vật.
- Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự thay đổi nhiệt thực vật vĩ độ.
- Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự sự quang hợp của thực vật.
2. Đất 
Anh hưởng rõ đến sự sinh trưởng và phân bố sinh vật do khác nhau về địa lí, hoá và độ ẩm.
3. Địa hình
- Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi.
- Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.
- Lượng nhiệt ẩm ở các hướng sườn khác nhau nên độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật khác nhau.
4. Sinh vật
Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật.
Mối quan hệ giữa động vật và thực vật rất chặt chẽ vì:
Thực vật là nơi cư trú của động vật.
Thức ăn của động vật.
5. Con người 
Ảnh hưởng lớn đến phân bố sinh vật.
Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật.
Việt Nam: diện tióch rừng bị suy giảm


=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé....
>
Chat
1